Chiều cao, cân nặng của bé gái là hai yếu tố được các bậc phụ huynh đặc biệt quan tâm. Việc nắm rõ các mốc phát triển này không chỉ giúp cha mẹ hiểu được con mình đang phát triển như thế nào mà còn là cơ sở quan trọng để kịp thời phát hiện và can thiệp khi có dấu hiệu bất thường. Bài viết dưới đây cung cấp bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cùng với hướng dẫn cách theo dõi và những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ.
Tổng quan về sự phát triển chiều cao cân nặng ở trẻ nhỏ
Sự phát triển về thể chất của trẻ diễn ra theo từng giai đoạn với tốc độ khác nhau. Việc hiểu rõ đặc điểm của từng giai đoạn sẽ giúp cha mẹ có kế hoạch chăm sóc phù hợp, đảm bảo trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.
Giai đoạn sơ sinh và 1 tuổi đầu
Những năm tháng đầu đời là thời kỳ trẻ tăng trưởng nhanh nhất. Trẻ sơ sinh thường có chiều cao trung bình từ 48-52cm và cân nặng từ 2.5-4kg. Trong năm đầu tiên:
- Cân nặng: Có thể tăng gấp rưỡi so với lúc mới sinh. Trung bình mỗi tháng tăng khoảng 600g.
- Chiều cao: Tăng khoảng 25cm trong suốt năm đầu đời, đạt mức trung bình khoảng 75cm khi tròn 1 tuổi.
Giai đoạn từ 1 đến 2 tuổi
Tốc độ tăng trưởng có phần chậm lại so với năm đầu tiên nhưng vẫn rất đáng kể.
- Chiều cao: Trong năm thứ hai, trẻ có thể cao thêm khoảng 10cm, đạt mức trung bình từ 85-86cm khi tròn 2 tuổi.
- Cân nặng: Tiếp tục tăng trưởng ổn định, trung bình mỗi năm tăng 2-3kg.
Giai đoạn từ 2 tuổi đến trước tuổi dậy thì
Từ 2 tuổi đến khi bước vào tuổi dậy thì, trẻ phát triển với tốc độ chậm và đều hơn.
- Chiều cao: Trung bình mỗi năm tăng khoảng 5cm.
- Cân nặng: Trung bình mỗi năm tăng khoảng 2kg.
Giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì

Có thể bạn quan tâm: Lời Bài Hát Chúc Bé Ngủ Ngon Tiếng Anh: Tổng Hợp 6 Bản Nhạc Ru Nhẹ Nhàng Cho Trẻ Nhỏ
Đây là giai đoạn trẻ trải qua “tăng trưởng bùng nổ”. Đối với bé gái, giai đoạn này thường bắt đầu sớm hơn bé trai, vào khoảng 9-11 tuổi. Trong thời kỳ này:
- Chiều cao: Bé gái có thể tăng vọt từ 5-6cm mỗi năm.
- Cân nặng: Cũng tăng nhanh chóng, trung bình từ 4-7kg mỗi năm.
Sau giai đoạn dậy thì, tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm lại rõ rệt. Đa số bé gái ngừng tăng chiều cao vào khoảng 16-18 tuổi, khi các đầu xương đã đóng lại.
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái theo WHO
Dưới đây là bảng chiều cao cân nặng chuẩn dành riêng cho bé gái, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố. Bảng này cung cấp các số liệu theo độ tuổi và các mốc phần trăm (P3, P10, P25, P50, P75, P90, P97), giúp cha mẹ dễ dàng đánh giá sự phát triển của con mình so với chuẩn.
Bảng chiều cao chuẩn của bé gái (cm)

Có thể bạn quan tâm: Mâm Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai: Ý Nghĩa, Cách Chuẩn Bị Và Mâm Cúng Trọn Gói
| Độ tuổi | P3 | P10 | P25 | P50 | P75 | P90 | P97 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 tháng | 45.5 | 47.2 | 48.6 | 50.0 | 51.5 | 53.0 | 54.5 |
| 1 tháng | 50.8 | 52.4 | 53.7 | 55.2 | 56.6 | 58.1 | 59.7 |
| 2 tháng | 54.7 | 56.3 | 57.6 | 59.0 | 60.5 | 62.0 | 63.6 |
| 3 tháng | 57.7 | 59.3 | 60.7 | 62.2 | 63.7 | 65.2 | 66.8 |
| 6 tháng | 63.9 | 65.6 | 67.1 | 68.7 | 70.3 | 71.9 | 73.6 |
| 9 tháng | 67.7 | 69.4 | 71.0 | 72.6 | 74.3 | 76.0 | 77.7 |
| 12 tháng | 70.7 | 72.4 | 74.1 | 75.7 | 77.5 | 79.2 | 81.0 |
| 18 tháng | 76.9 | 78.7 | 80.5 | 82.3 | 84.2 | 86.0 | 87.9 |
| 24 tháng | 82.1 | 84.0 | 85.9 | 87.8 | 89.8 | 91.8 | 93.8 |
| 36 tháng | 89.7 | 91.8 | 93.9 | 96.1 | 98.4 | 100.7 | 103.0 |
| 48 tháng | 96.1 | 98.4 | 100.7 | 103.1 | 105.6 | 108.1 | 110.6 |
| 60 tháng | 101.8 | 104.2 | 106.7 | 109.3 | 111.9 | 114.6 | 117.3 |
| 72 tháng | 107.0 | 109.6 | 112.3 | 115.0 | 117.8 | 120.7 | 123.6 |
| 84 tháng | 112.0 | 114.8 | 117.6 | 120.5 | 123.5 | 126.5 | 129.6 |
| 96 tháng | 116.9 | 119.8 | 122.9 | 126.0 | 129.1 | 132.3 | 135.5 |
| 108 tháng | 121.6 | 124.7 | 127.9 | 131.2 | 134.5 | 137.9 | 141.3 |
| 120 tháng | 126.2 | 129.5 | 132.9 | 136.3 | 139.8 | 143.3 | 146.8 |
| 132 tháng | 130.7 | 134.2 | 137.8 | 141.4 | 145.1 | 148.8 | 152.5 |
| 144 tháng | 135.1 | 138.8 | 142.5 | 146.3 | 150.1 | 153.9 | 157.7 |
| 156 tháng | 139.4 | 143.3 | 147.2 | 151.1 | 155.1 | 159.0 | 162.9 |
| 168 tháng | 143.5 | 147.6 | 151.6 | 155.6 | 159.6 | 163.6 | 167.5 |
| 180 tháng | 147.4 | 151.6 | 155.7 | 159.7 | 163.7 | 167.6 | 171.4 |
| 192 tháng | 149.1 | 153.3 | 157.4 | 161.3 | 165.2 | 169.0 | 172.7 |
| 204 tháng | 149.7 | 153.8 | 157.8 | 161.7 | 165.5 | 169.2 | 172.8 |
| 216 tháng | 149.9 | 153.9 | 157.8 | 161.7 | 165.5 | 169.1 | 172.7 |
Cách đọc bảng:
- P50 là giá trị trung bình. Nếu chiều cao của bé gái ở mức này, nghĩa là bé phát triển ở mức trung bình so với các bạn cùng độ tuổi.
- P3 và P97 là hai ngưỡng giới hạn. Nếu chiều cao của bé thấp hơn P3 hoặc cao hơn P97, cha mẹ nên đưa bé đi khám để được tư vấn chuyên sâu.
- Các mốc P10, P25, P75, P90 nằm giữa các ngưỡng trên, giúp đánh giá chính xác hơn vị trí phát triển của bé.
Bảng cân nặng chuẩn của bé gái (kg)
| Độ tuổi | P3 | P10 | P25 | P50 | P75 | P90 | P97 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 tháng | 2.3 | 2.6 | 3.0 | 3.4 | 3.9 | 4.4 | 4.9 |
| 1 tháng | 3.4 | 3.9 | 4.4 | 5.0 | 5.6 | 6.3 | 7.0 |
| 2 tháng | 4.3 | 4.9 | 5.6 | 6.3 | 7.1 | 7.9 | 8.8 |
| 3 tháng | 5.0 | 5.7 | 6.5 | 7.3 | 8.2 | 9.2 | 10.2 |
| 6 tháng | 6.6 | 7.5 | 8.5 | 9.6 | 10.8 | 12.1 | 13.5 |
| 9 tháng | 7.7 | 8.7 | 9.9 | 11.1 | 12.5 | 14.0 | 15.6 |
| 12 tháng | 8.5 | 9.6 | 10.9 | 12.2 | 13.7 | 15.3 | 17.1 |
| 18 tháng | 9.9 | 11.2 | 12.6 | 14.2 | 15.9 | 17.8 | 19.8 |
| 24 tháng | 11.0 | 12.5 | 14.1 | 15.9 | 17.8 | 19.9 | 22.2 |
| 36 tháng | 12.7 | 14.4 | 16.3 | 18.4 | 20.7 | 23.2 | 25.9 |
| 48 tháng | 14.2 | 16.1 | 18.2 | 20.6 | 23.2 | 26.0 | 29.1 |
| 60 tháng | 15.8 | 17.9 | 20.2 | 22.9 | 25.8 | 29.0 | 32.5 |
| 72 tháng | 17.6 | 19.9 | 22.5 | 25.4 | 28.6 | 32.1 | 36.0 |
| 84 tháng | 19.5 | 22.1 | 25.0 | 28.2 | 31.7 | 35.7 | 40.1 |
| 96 tháng | 21.7 | 24.6 | 27.8 | 31.4 | 35.4 | 39.9 | 44.9 |
| 108 tháng | 24.2 | 27.5 | 31.1 | 35.2 | 39.7 | 44.8 | 50.5 |
| 120 tháng | 27.1 | 30.8 | 34.9 | 39.6 | 44.8 | 50.6 | 57.1 |
| 132 tháng | 30.5 | 34.7 | 39.4 | 44.8 | 50.8 | 57.5 | 65.0 |
| 144 tháng | 34.4 | 39.3 | 44.7 | 51.0 | 57.9 | 65.6 | 74.3 |
| 156 tháng | 38.9 | 44.4 | 50.6 | 57.7 | 65.5 | 74.2 | 84.0 |
| 168 tháng | 43.6 | 49.6 | 56.4 | 64.2 | 72.6 | 82.0 | 92.5 |
| 180 tháng | 47.3 | 53.6 | 60.6 | 68.6 | 77.2 | 86.6 | 97.0 |
| 192 tháng | 49.6 | 56.0 | 63.0 | 71.0 | 79.5 | 88.7 | 98.8 |
| 204 tháng | 50.7 | 57.0 | 63.9 | 71.8 | 80.1 | 89.0 | 98.8 |
| 216 tháng | 51.1 | 57.3 | 64.1 | 71.9 | 80.1 | 88.9 | 98.5 |
Cách đọc bảng tương tự như bảng chiều cao. P50 là mức trung bình. Các mốc P3 và P97 là giới hạn. Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng (cân nặng dưới P3) hoặc thừa cân, béo phì (cân nặng vượt quá P97).
Cách theo dõi và đánh giá sự phát triển của bé gái
Việc theo dõi sự phát triển của bé gái không chỉ đơn thuần là ghi chép số liệu mà cần có phương pháp khoa học và nhất quán. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết.
Đo chiều cao và cân nặng định kỳ
- Tần suất:
- Trẻ dưới 1 tuổi: Nên đo mỗi tháng một lần.
- Trẻ từ 1-3 tuổi: Nên đo mỗi 3 tháng một lần.
- Trẻ trên 3 tuổi: Nên đo mỗi 6 tháng một lần.
- Thời điểm đo: Nên đo vào buổi sáng, sau khi trẻ đã đi vệ sinh, mặc quần áo nhẹ, không mang giày dép.
- Công cụ đo: Sử dụng cân và thước đo chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác. Đối với trẻ nhỏ chưa biết đứng, cần đo nằm.
Vẽ biểu đồ tăng trưởng
Sau khi có số liệu, cha mẹ nên ghi chép và vẽ biểu đồ tăng trưởng cho bé. Hiện nay có nhiều phần mềm, ứng dụng di động hỗ trợ việc này. Việc vẽ biểu đồ giúp:
- Dễ dàng quan sát xu hướng tăng trưởng theo thời gian.
- Phát hiện sớm những thay đổi bất thường (ví dụ: tăng trưởng chậm lại đột ngột).
- So sánh với các đường chuẩn P3, P50, P97 để đánh giá chính xác hơn.
Các chỉ số đánh giá khác
Ngoài chiều cao và cân nặng, một số chỉ số khác cũng được sử dụng để đánh giá sự phát triển toàn diện của bé gái:

Có thể bạn quan tâm: Tên Tiếng Anh Cho Con Trai: Gợi Ý Hơn 300 Cái Tên Đẹp, Ý Nghĩa Và Phù Hợp Với Mọi Lứa Tuổi
- Chỉ số BMI (Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể): BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao (m)]². Chỉ số này giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể, phát hiện thừa cân, béo phì.
- Vòng đầu: Phản ánh sự phát triển của não bộ. Vòng đầu tăng nhanh trong năm đầu đời.
- Vòng ngực, vòng bụng: Phản ánh sự phát triển của các cơ quan nội tạng.
Các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng của bé gái
Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển là chìa khóa để cha mẹ xây dựng môi trường sống và chăm sóc tối ưu cho con.
Yếu tố di truyền
Di truyền là yếu tố nền tảng quyết định tiềm năng tăng trưởng của một đứa trẻ. Chiều cao của cha mẹ có mối tương quan chặt chẽ với chiều cao của con cái. Tuy nhiên, di truyền không phải là yếu tố duy nhất và có thể bị chi phối bởi các yếu tố môi trường.
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ, đặc biệt trong 1000 ngày đầu đời (từ khi thụ thai đến 2 tuổi).
- Chất đạm (Protein): Là “gạch xây” cho cơ thể, cần thiết cho sự phát triển cơ bắp, mô và cơ quan.
- Canxi và Vitamin D: Là hai “nguyên liệu” không thể thiếu cho xương và răng chắc khỏe. Thiếu hụt có thể dẫn đến còi xương, chậm lớn.
- Sắt: Cần thiết cho sự hình thành hồng cầu, vận chuyển oxy. Thiếu sắt gây thiếu máu, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ.
- Kẽm: Tham gia vào hàng trăm phản ứng enzyme trong cơ thể, hỗ trợ tăng trưởng và phát triển, tăng cường miễn dịch.
- Các vitamin nhóm B, C, A: Đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa năng lượng, tăng cường sức đề kháng và phát triển thị lực.
- Chế độ ăn cân đối: Đảm bảo cung cấp đầy đủ 4 nhóm chất (tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin & khoáng chất). Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường, nhiều muối.
Chế độ sinh hoạt: Ngủ và vận động
- Ngủ: Giấc ngủ sâu là thời điểm cơ thể tiết ra hormone tăng trưởng (GH) nhiều nhất. Trẻ sơ sinh cần ngủ 14-17 giờ mỗi ngày, trẻ mẫu giáo cần 10-13 giờ, trẻ em cần 9-11 giờ. Cha mẹ nên đảm bảo trẻ có một môi trường ngủ yên tĩnh, thoáng mát, và đi ngủ đúng giờ.
- Vận động: Hoạt động thể chất giúp kích thích sự dẻo dai của xương, cơ, tăng cường lưu thông máu và thúc đẩy tiết hormone tăng trưởng. Các môn thể thao phù hợp cho bé gái như bơi lội, nhảy dây, cầu lông, đạp xe, chạy bộ nhẹ nhàng.
Sức khỏe và môi trường sống
- Sức khỏe tổng thể: Các bệnh lý mạn tính về đường tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, nội tiết… có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng. Việc chăm sóc sức khỏe định kỳ, tiêm phòng đầy đủ là rất cần thiết.
- Môi trường sống: Một môi trường sống an toàn, trong lành, nhiều ánh sáng mặt trời tự nhiên rất tốt cho sự phát triển của trẻ. Ánh nắng mặt trời giúp da tổng hợp Vitamin D, hỗ trợ hấp thu canxi.
- Tâm lý – Tinh thần: Một tâm lý thoải mái, được yêu thương, quan tâm sẽ giúp trẻ ăn ngon, ngủ ngon và phát triển tốt. Ngược lại, stress, lo lắng, thiếu sự quan tâm có thể kìm hãm sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần.
Những lưu ý quan trọng cho cha mẹ
- Không so sánh con mình với con nhà người khác: Mỗi trẻ có tốc độ phát triển riêng. Việc so sánh có thể gây áp lực không cần thiết cho cả cha mẹ và trẻ.
- Tư vấn chuyên gia: Nếu phát hiện trẻ có dấu hiệu phát triển chậm, quá nhanh, hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về dinh dưỡng, phát triển, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhi khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn và can thiệp kịp thời.
- Kiên nhẫn và nhất quán: Việc chăm sóc, theo dõi sự phát triển của trẻ là một quá trình dài hơi, đòi hỏi sự kiên nhẫn và nhất quán từ phía cha mẹ.
Tóm lại, bảng chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái theo WHO là công cụ hữu ích để cha mẹ theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chất của con. Tuy nhiên, để trẻ phát triển một cách toàn diện và khỏe mạnh, cha mẹ cần kết hợp việc theo dõi định kỳ với việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, và một môi trường sống tích cực, yêu thương. Vihema luôn đồng hành cùng cha mẹ trên hành trình chăm sóc và nuôi dạy con yêu.

Có thể bạn quan tâm: Mang Thai 3 Tháng Đầu Ăn Rau Muống Được Không? Lợi Ích Và Lưu Ý An Toàn
Cập Nhật Lúc Tháng 12 6, 2025 by Đội Ngũ Vihema
