Bệnh viện Nhi Đồng 1 là một trong những bệnh viện chuyên khoa hàng đầu tại TP.HCM, nơi hàng ngày đón tiếp hàng ngàn lượt bệnh nhi đến khám và điều trị. Việc nắm rõ lịch khám bệnh viện Nhi Đồng 1 là yếu tố then chốt giúp phụ huynh tiết kiệm thời gian, tránh tình trạng chờ đợi lâu và đảm bảo con em mình được chăm sóc sức khỏe một cách hiệu quả nhất.
Có thể bạn quan tâm: Tả Lót Cho Bé Sơ Sinh: Hướng Dẫn Chọn Loại Tốt, An Toàn, Phù Hợp Từng Giai Đoạn
Khung giờ hoạt động chung của Bệnh viện Nhi Đồng 1
Bệnh viện Nhi Đồng 1 hoạt động theo ba ca trong ngày, giúp phụ huynh có thể lựa chọn khung giờ phù hợp với công việc và sinh hoạt của gia đình:
- Buổi sáng: 06:00 – 11:30
- Buổi chiều: 12:30 – 16:00
- Buổi tối: 16:00 – 20:00
Lưu ý quan trọng: Đối với các khu khám bệnh chính là Khu E và Khu YC2, thời gian nhận bệnh nhân sẽ sớm hơn:
- Từ Thứ 2 đến Thứ 6: Nhận khám từ 05:45.
- Thứ 7 và Chủ nhật: Nhận khám từ 06:30.
Cấu trúc các khu khám bệnh
Bệnh viện Nhi Đồng 1 được chia thành nhiều khu vực khám bệnh khác nhau, mỗi khu chuyên về các chuyên khoa cụ thể:

Có thể bạn quan tâm: Biệt Danh Hay Cho Người Yêu Là Nam: Gợi Ý & Cách Đặt Tên Gọi Thân Mật
- Khu A: Các chuyên khoa Nội và Ngoại tổng quát, Da liễu, Mắt, Răng Hàm Mặt.
- Khu B: Cấp cứu Ngoại.
- Khu E: Các chuyên khoa Nội, Ngoại quy mô lớn như Sơ sinh, Tim mạch, Hô hấp, Tiêu hóa, Thần kinh, Da liễu, Mắt, Tiêm chủng, Trẻ em lành mạnh.
- Khu G: Ngoại tổng quát, Ngoại chuyên sâu (Thận niệu, Bướu máu, Chỉnh hình, Ngoại sọ não…).
- Khu YC2: Khu vực chuyên biệt, thường dành cho các ca cấp cứu, khám nhanh hoặc các chuyên khoa đặc thù.
Lịch khám chi tiết theo chuyên khoa
1. Khoa Nội
Sơ sinh
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Tim mạch
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Hô hấp – Suyễn
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Đo chức năng hô hấp: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Hô hấp – Dị ứng
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Nội tổng quát
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
Sốt xuất huyết – Huyết học
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Thận
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Dậy thì sớm
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
B20 (Chuyên khoa nội đặc biệt)
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Nhiễm
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Thần kinh
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Da liễu
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Dinh dưỡng
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Tiêu hóa
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Tai Mũi Họng
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Mắt
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
Tiêm chủng
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
Tâm lý
- Khu Tâm lý: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2 (cả sáng và chiều).
Trẻ em lành mạnh
- Khu E: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
2. Khoa Ngoại
Ngoại tổng quát
- Khu G: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
Cấp cứu ngoại
- Khu B: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật (cả sáng và chiều).
Ngoại thần kinh, sọ não
- Khu G: Thứ 2 (cả sáng và chiều).
Ngoại bướu hạch huyết
- Khu G: Thứ 2 (cả sáng và chiều).
Ngoại sơ sinh
- Khu G: Thứ 2, Thứ 3 (cả sáng và chiều).
Ngoại U bướu
- Khu G: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4 (cả sáng và chiều).
Ngoại tiêu hóa – Gan mật
- Khu G: Thứ 2 (cả sáng và chiều).
Thay băng bó bột
- Khu G: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
Ngoại thận niệu
- Khu G (G01.01): Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4 (cả sáng và chiều).
Bướu máu, phỏng, tạo hình
- Khu G (G02.02): Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3 (cả sáng và chiều).
Chỉnh hình
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3 (cả sáng và chiều).
Răng Hàm Mặt – Tổng quát
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
Chỉnh hình hàm mặt
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
Phẫu thuật hàm mặt
- Khu A: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
3. Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu (ANTL)
- ANTL: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
- VLTL hô hấp: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7 (cả sáng và chiều).
- VLTL vận động: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
- Khu YC2: Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6 (cả sáng và chiều).
Lịch khám buổi tối (16g00 – 20g00)
Bệnh viện Nhi Đồng 1 cũng cung cấp dịch vụ khám buổi tối cho một số chuyên khoa, rất tiện lợi cho các gia đình có công việc ban ngày:

Có thể bạn quan tâm: Trẻ Bị Dị Ứng Thời Tiết: Nhận Biết Dấu Hiệu Và Cách Xử Lý Hiệu Quả
- Nội tổng quát: Khu A và YC2 (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6).
- Da liễu: Khu YC2 (Thứ 2).
- Ngoại tổng quát: Khu G (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7).
- Cấp cứu ngoại: Khu B (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7, Chủ nhật).
- Thay băng bó bột: Khu G (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6, Thứ 7).
- Tâm lý: Khu YC2 (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6).
- VLTL hô hấp: (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6).
Kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
1. Chuẩn bị trước khi đi khám
- Giấy tờ cần thiết: CMND/CCCD của người lớn, giấy khai sinh hoặc thẻ BHYT của trẻ (nếu có).
- Sổ khám bệnh: Nếu bé đã có sổ khám bệnh tại bệnh viện, hãy mang theo.
- Dụng cụ y tế: Nhiệt kế, thuốc đang dùng, các xét nghiệm cũ (nếu có).
- Thức ăn, nước uống: Chuẩn bị cho bé, đặc biệt nếu phải chờ đợi lâu.
- Tâm lý thoải mái: Cố gắng giữ bình tĩnh để dỗ dành và trấn an bé.
2. Trình tự khám bệnh
- Đăng ký khám: Đến quầy đăng ký, xuất trình giấy tờ và chọn chuyên khoa phù hợp.
- Đợi gọi tên: Ngồi chờ tại khu vực chờ theo số thứ tự.
- Khám bệnh: Đến lượt, vào phòng bác sĩ để khám.
- Thực hiện xét nghiệm (nếu có): Làm các xét nghiệm theo yêu cầu.
- Lấy toa thuốc: Quay lại phòng bác sĩ để nhận toa thuốc.
- Linh thuốc: Đến quầy dược để nhận thuốc.
3. Mẹo nhỏ giúp tiết kiệm thời gian
- Chọn ngày trong tuần: Tránh các ngày đầu tuần (Thứ 2, Thứ 3) vì thường đông bệnh nhân nhất.
- Đi sớm: Đến ngay từ khi mở cửa để có số thứ tự nhỏ.
- Chọn chuyên khoa phù hợp: Không nên tự ý chọn chuyên khoa; hãy nghe theo hướng dẫn của nhân viên đăng ký nếu không chắc chắn.
- Sử dụng ứng dụng: Tìm hiểu xem bệnh viện có ứng dụng đăng ký khám online không để tiết kiệm thời gian.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Bệnh viện Nhi Đồng 1 có khám vào Chủ nhật không?
Có. Bệnh viện có khám vào Chủ nhật, tuy nhiên, thời gian khám và các chuyên khoa có thể khác so với ngày trong tuần. Chủ nhật thường chỉ khám buổi sáng.

Có thể bạn quan tâm: Cẩm Nang Chọn Quà Sinh Nhật Cho Con Trai 15 Tuổi – Ý Nghĩa Và Thiết Thực
2. Có thể đăng ký khám online không?
Hiện tại, Bệnh viện Nhi Đồng 1 đang triển khai một số dịch vụ đăng ký khám qua điện thoại hoặc ứng dụng di động. Bạn nên theo dõi thông tin trên website chính thức của bệnh viện để biết thêm chi tiết.
3. Cần mang theo những giấy tờ gì khi đi khám?
Cần mang theo CMND/CCCD của người lớn, giấy khai sinh hoặc thẻ BHYT của trẻ, sổ khám bệnh cũ (nếu có).
4. Thời gian chờ đợi trung bình là bao lâu?
Thời gian chờ đợi phụ thuộc vào từng chuyên khoa, thời điểm trong ngày và ngày trong tuần. Có thể dao động từ 30 phút đến vài giờ. Thời gian đông nhất là buổi sáng các ngày đầu tuần.
5. Bệnh viện có dịch vụ cấp cứu 24/24 không?
Có. Bệnh viện Nhi Đồng 1 có khu cấp cứu hoạt động 24/24 để tiếp nhận các trường hợp khẩn cấp.
Việc nắm rõ lịch khám bệnh viện Nhi Đồng 1 sẽ giúp cho quá trình chăm sóc sức khỏe cho bé trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và lựa chọn thời gian phù hợp để tránh tình trạng quá tải, đảm bảo bé luôn được chăm sóc tốt nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ trực tiếp với bệnh viện để được tư vấn cụ thể.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 5, 2026 by Đội Ngũ Vihema
