Bảng chiều cao cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO – Cẩm nang cho phụ huynh

Cha mẹ nào cũng mong muốn con mình phát triển toàn diện, đặc biệt là về thể chất. Một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá sự phát triển của trẻ là bảng chiều cao cân nặng của trẻ. Dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bài viết này cung cấp đầy đủ thông tin về các mốc phát triển chuẩn, cách theo dõi và những lưu ý để giúp bé luôn ở trong giới hạn bình thường.

Tổng quan về bảng chiều cao cân nặng của trẻ

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bảng chiều cao cân nặng của trẻ được xây dựng dựa trên dữ liệu thu thập từ hàng ngàn trẻ em ở nhiều quốc gia, đảm bảo tính chính xác và phổ quát. Bảng này chia thành các nhóm tuổi và giới tính, giúp phụ huynh dễ dàng kiểm tra tình trạng phát triển của con mình.

Bảng gồm 3 cột chính:

  • Bé trai: Dữ liệu chiều cao và cân nặng cho trẻ nam.
  • Tháng tuổi: Giai đoạn phát triển cụ thể.
  • Bé gái: Dữ liệu chiều cao và cân nặng cho trẻ nữ.

Khi tra cứu, phụ huynh chỉ cần gióng theo hàng “Tháng tuổi” sang cột giới tính tương ứng. Nếu chỉ số của bé nằm trong:

  • TB (Trung bình): Bé đang phát triển đúng chuẩn.
  • Trên +2SD: Bé có nguy cơ béo phì (theo cân nặng) hoặc rất cao (theo chiều cao).
  • Dưới -2SD: Bé có thể đang bị suy dinh dưỡng, thiếu cân hoặc thấp còi.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ theo độ tuổi

Dưới đây là bảng tổng hợp chiều cao và cân nặng chuẩn của trẻ theo từng giai đoạn, được phân chia chi tiết theo giới tính.

1. Bé gái từ 0 đến 11 tháng tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
0 tháng7.3 lb (3.31 kg)19.4″ (49.2 cm)
1 tháng9.6 lb (4.35 kg)21.2″ (53.8 cm)
2 tháng11.7 lb (5.3 kg)22.1″ (56.1 cm)
3 tháng13.3 lb (6.03 kg)23.6″ (59.9 cm)
4 tháng14.6 lb (6.62 kg)24.5″ (62.2 cm)
5 tháng15.8 lb (7.17 kg)25.3″ (64.2 cm)
6 tháng16.6 lb (7.53 kg)25.9″ (64.1 cm)
7 tháng17.4 lb (7.9 kg)26.5″ (67.3 cm)
8 tháng18.1 lb (8.21 kg)27.1″ (68.8 cm)
9 tháng18.8 lb (8.53 kg)27.6″ (70.1 cm)
10 tháng19.4 lb (8.8 kg)28.2″ (71.6 cm)
11 tháng19.9 lb (9.03 kg)28.7″ (72.8 cm)

2. Bé gái từ 12 đến 23 tháng tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
12 tháng20.4 lb (9.25 kg)29.2″ (74.1 cm)
13 tháng21.0 lb (9.53 kg)29.2″ (74.1 cm)
14 tháng21.5 lb (9.75 kg)30.1″ (76.4 cm)
15 tháng22.0 lb (9.98 kg)30.6″ (77.7 cm)
16 tháng22.5 lb (10.2 kg)30.9″ (78.4 cm)
17 tháng23.0 lb (10.43 kg)31.4″ (79.7 cm)
18 tháng23.4 lb (10.61 kg)31.8″ (80.7 cm)
19 tháng23.9 lb (10.84 kg)32.2″ (81.7 cm)
20 tháng24.4 lb (11.07 kg)32.6″ (82.8 cm)
21 tháng24.9 lb (11.3 kg)32.9″ (83.5 cm)
22 tháng25.4 lb (11.52 kg)33.4″ (84.8 cm)
23 tháng25.9 lb (11.75 kg)33.5″ (85.1 cm)

3. Bé gái từ 2 đến 12 tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
2 tuổi26.5 lb (12.02 kg)33.7″ (85.5 cm)
3 tuổi31.5 lb (14.29 kg)37.0″ (94 cm)
4 tuổi34.0 lb (15.42 kg)39.5″ (100.3 cm)
5 tuổi39.5 lb (17.92 kg)42.5″ (107.9 cm)
6 tuổi44.0 lb (19.96 kg)45.5″ (115.5 cm)
7 tuổi49.5 lb (22.45 kg)47.7″ (121.1 cm)
8 tuổi57.0 lb (25.85 kg)50.5″ (128.2 cm)
9 tuổi62.0 lb (28.12 kg)52.5″ (133.3 cm)
10 tuổi70.5 lb (31.98 kg)54.5″ (138.4 cm)
11 tuổi81.5 lb (36.97 kg)56.7″ (144 cm)
12 tuổi91.5 lb (41.5 kg)59.0″ (149.8 cm)

4. Bé gái từ 13 đến 20 tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
13 tuổi101.0 lb (45.81 kg)61.7″ (156.7 cm)
14 tuổi105.0 lb (47.63 kg)62.5″ (158.7 cm)
15 tuổi115.0 lb (52.16 kg)62.9″ (159.7 cm)
16 tuổi118.0 lb (53.52 kg)64.0″ (162.5 cm)
17 tuổi120.0 lb (54.43 kg)64.0″ (162.5 cm)
18 tuổi125.0 lb (56.7 kg)64.2″ (163 cm)
19 tuổi126.0 lb (57.15 kg)64.2″ (163 cm)
20 tuổi128.0 lb (58.06 kg)64.3″ (163.3 cm)

5. Bé trai từ 0 đến 11 tháng tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
0 tháng7.4 lb (3.3 kg)19.6″ (49.8 cm)
1 tháng9.8 lb (4.4 kg)21.6″ (54.8 cm)
2 tháng12.3 lb (5.58 kg)23.0″ (58.4 cm)
3 tháng14.1 lb (6.4 kg)24.2″ (61.4 cm)
4 tháng15.4 lb (7 kg)25.2″ (64 cm)
5 tháng16.6 lb (7.53 kg)26.0″ (66 cm)
6 tháng17.5 lb (7.94 kg)26.6″ (67.5 cm)
7 tháng18.3 lb (8.3 kg)27.2″ (69 cm)
8 tháng19.0 lb (8.62 kg)27.8″ (70.6 cm)
9 tháng19.6 lb (8.9 kg)28.3″ (71.8 cm)
10 tháng20.1 lb (9.12 kg)28.8″ (73.1 cm)
11 tháng20.8 lb (9.43 kg)29.3″ (74.4 cm)

6. Bé trai từ 12 đến 23 tháng tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
12 tháng21.3 lb (9.66 kg)29.8″ (75.7 cm)
13 tháng21.8 lb (9.89 kg)30.3″ (76.9 cm)
14 tháng22.3 lb (10.12 kg)30.7″ (77.9 cm)
15 tháng22.7 lb (10.3 kg)31.2″ (79.2 cm)
16 tháng23.2 lb (10.52 kg)31.6″ (80.2 cm)
17 tháng23.7 lb (10.75 kg)32.0″ (81.2 cm)
18 tháng24.1 lb (10.93 kg)32.4″ (82.2 cm)
19 tháng24.6 lb (11.16 kg)32.8″ (83.3 cm)
20 tháng25.0 lb (11.34 kg)33.1″ (84 cm)
21 tháng25.5 lb (11.57 kg)33.5″ (85 cm)
22 tháng25.9 lb (11.75 kg)33.9″ (86.1 cm)
23 tháng26.3 lb (11.93 kg)34.2″ (86.8 cm)

7. Bé trai từ 2 đến 12 tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
2 tuổi27.5 lb (12.47 kg)34.2″ (86.8 cm)
3 tuổi31.0 lb (14.06 kg)37.5″ (95.2 cm)
4 tuổi36.0 lb (16.33 kg)40.3″ (102.3 cm)
5 tuổi40.5 lb (18.37 kg)43.0″ (109.2 cm)
6 tuổi45.5 lb (20.64 kg)45.5″ (115.5 cm)
7 tuổi50.5 lb (22.9 kg)48.0″ (121.9 cm)
8 tuổi56.5 lb (25.63 kg)50.4″ (128 cm)
9 tuổi63.0 lb (28.58 kg)52.5″ (133.3 cm)
10 tuổi70.5 lb (32 kg)54.5″ (138.4 cm)
11 tuổi78.5 lb (35.6 kg)56.5″ (143.5 cm)
12 tuổi88.0 lb (39.92 kg)58.7″ (149.1 cm)

8. Bé trai từ 13 đến 20 tuổi

TuổiCân nặngChiều cao
13 tuổi100.0 lb (45.36 kg)61.5″ (156.2 cm)
14 tuổi112.0 lb (50.8 kg)64.5″ (163.8 cm)
15 tuổi123.5 lb (56.02 kg)67.0″ (170.1 cm)
16 tuổi134.0 lb (60.78 kg)68.3″ (173.4 cm)
17 tuổi142.0 lb (64.41 kg)69.0″ (175.2 cm)
18 tuổi147.5 lb (66.9 kg)69.2″ (175.7 cm)
19 tuổi152.0 lb (68.95 kg)69.5″ (176.5 cm)
20 tuổi155.0 lb (70.3 kg)69.7″ (177 cm)

Chiều cao và cân nặng trung bình của trẻ theo từng giai đoạn

Hiểu rõ các mốc phát triển trung bình giúp phụ huynh nhận biết sớm nếu trẻ có dấu hiệu lệch chuẩn:

  • Trẻ sơ sinh: Chiều cao trung bình ~49,5 cm, cân nặng ~3,175 kg.
  • Trẻ 12–24 tháng: Tăng 10–12 cm chiều cao và ~2,27 kg cân nặng.
  • Trẻ 2–5 tuổi: Tăng ~1,996 kg mỗi năm, chiều cao tăng 7–8 cm/2 tuổi.
  • Trẻ 5–8 tuổi: Tăng 5–8 cm chiều cao/năm, 2–3 kg cân nặng/năm.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻ

1. Di truyền

Gen từ bố mẹ đóng vai trò quan trọng, nhưng không phải quyết định tuyệt đối. Trẻ có thể vượt trội hơn hoặc thấp hơn dự đoán di truyền nếu được chăm sóc đúng cách.

2. Dinh dưỡng

Thiếu hụt dinh dưỡng hoặc chế độ ăn không cân đối có thể gây suy dinh dưỡng hoặc béo phì. Ngược lại, dinh dưỡng đầy đủ giúp trẻ phát triển toàn diện.

3. Sức khỏe mẹ bầu

Thai kỳ thiếu dinh dưỡng, hút thuốc, hoặc mắc bệnh như tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến cân nặng và chiều cao lúc sinh.

4. Giới tính

Bé trai thường có chiều cao và cân nặng cao hơn bé gái trong cùng độ tuổi.

5. Nội tiết tố

Các hormone như hormone tăng trưởng hoặc hormone tuyến giáp nếu bất thường có thể làm chậm phát triển.

6. Các bệnh lý

2cân Nặng Và Chiều Cao Trung Bình Của Trẻ
2cân Nặng Và Chiều Cao Trung Bình Của Trẻ

Bệnh mạn tính như ung thư, xơ nang, hoặc rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng đến hấp thu dinh dưỡng.

7. Giấc ngủ

Ngủ đủ giấc (9–12 giờ/ngày) kích thích sản xuất hormone tăng trưởng, hỗ trợ phát triển chiều cao.

3một Số Lưu Ý Về Chiều Cao Cân Nặng Của Trẻ
3một Số Lưu Ý Về Chiều Cao Cân Nặng Của Trẻ

8. Hoạt động thể chất

Vận động hàng ngày giúp tăng cường sức khỏe xương, hỗ trợ phát triển chiều cao và kiểm soát cân nặng.

Hướng dẫn thực hành: Giúp bé phát triển toàn diện

1. Bổ sung sữa mẹ hoặc sữa công thức

4cách Đo Chiều Cao Của Trẻ Sơ Sinh
4cách Đo Chiều Cao Của Trẻ Sơ Sinh

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn chỉnh cho trẻ dưới 6 tháng. Sau 6 tháng, có thể kết hợp sữa công thức chất lượng cao để bổ sung thêm calo và dưỡng chất cần thiết.

2. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

  • Tăng cường vitamin và khoáng chất từ rau củ, trái cây.
  • Cung cấp protein từ thịt nạc (gà, heo, bò), đậu nành, đậu lăng.
  • Cho uống sữa ít béo và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai.
  • Hạn chế thức ăn nhanh, đồ ngọt, đồ chiên rán.

3. Hạn chế ăn vặt không lành mạnh

Thay các món ngọt bằng trái cây tươi, sữa chua, hoặc ngũ cốc nguyên hạt để đảm bảo dinh dưỡng mà không gây tăng cân mất kiểm soát.

4. Tăng cường hoạt động thể chất

  • Trẻ 3–5 tuổi: Vận động tự do cả ngày, khuyến khích chạy nhảy, leo trèo.
  • Trẻ 6–18 tuổi: Vận động ít nhất 60 phút/ngày (bơi lội, chạy bộ, đá bóng, nhảy dây).

5. Kiểm soát thời gian dùng thiết bị điện tử

Giới hạn ≤2 giờ/ngày để tránh ảnh hưởng đến thị lực, giấc ngủ và hoạt động thể chất.

6. Đảm bảo giấc ngủ đầy đủ

  • Trẻ sơ sinh: 14–17 giờ/ngày.
  • Trẻ 1–2 tuổi: 11–14 giờ/ngày.
  • Trẻ 3–5 tuổi: 10–13 giờ/ngày.
  • Trẻ 6–13 tuổi: 9–11 giờ/ngày.
  • Thiếu niên 14–17 tuổi: 8–10 giờ/ngày.

Kết luận

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ là công cụ hữu ích giúp phụ huynh đánh giá chính xác sự phát triển của con mình. Dựa trên tiêu chuẩn WHO, cha mẹ có thể theo dõi các mốc phát triển, phát hiện sớm những bất thường để can thiệp kịp thời. Bên cạnh việc theo dõi số liệu, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường vận động, đảm bảo giấc ngủtạo môi trường sống lành mạnh là yếu tố then chốt giúp trẻ phát triển toàn diện.

Nếu bạn đang tìm kiếm thêm thông tin về chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đừng quên tham khảo các bài viết khác tại vihema.com để có được kiến thức tổng hợp và cập nhật nhất!

Cho Trẻ Ngủ Đủ Giấc, Đúng Giờ
Cho Trẻ Ngủ Đủ Giấc, Đúng Giờ

Hạn Chế Cho Trẻ Tiếp Xúc Quá Nhiều Với Các Thiết Bị Điện Tử
Hạn Chế Cho Trẻ Tiếp Xúc Quá Nhiều Với Các Thiết Bị Điện Tử

Tăng Cường Hoạt Động Thể Chất Cho Trẻ
Tăng Cường Hoạt Động Thể Chất Cho Trẻ

Hạn Chế Cho Trẻ Ăn Vặt Không Lành Mạnh
Hạn Chế Cho Trẻ Ăn Vặt Không Lành Mạnh

Xây Dựng Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh
Xây Dựng Chế Độ Ăn Uống Lành Mạnh

Thêm Bữa Phụ Cho Bé
Thêm Bữa Phụ Cho Bé

Bổ Sung Thêm Sữa Mẹ Hoặc Sữa Công Thức
Bổ Sung Thêm Sữa Mẹ Hoặc Sữa Công Thức

Loại Sữa Mà Trẻ Đang Sử Dụng
Loại Sữa Mà Trẻ Đang Sử Dụng

Cập Nhật Lúc Tháng 1 5, 2026 by Đội Ngũ Vihema

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *