Chiều cao cân nặng trẻ em là hai chỉ số quan trọng hàng đầu để đánh giá sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc theo dõi sát sao các con số này giúp cha mẹ kịp thời phát hiện những bất thường, từ đó có biện pháp can thiệp phù hợp, đảm bảo con lớn lên khỏe mạnh và phát triển toàn diện.
Có thể bạn quan tâm: Sữa Chua Nếp Cẩm Bao Nhiêu Calo? Ăn Có Béo Không Và Cách Giảm Cân Hiệu Quả
Vì sao cần theo dõi chiều cao cân nặng trẻ em?
Ý nghĩa của việc đo lường định kỳ
Hai chỉ số chiều cao cân nặng trẻ em không chỉ đơn thuần là con số trên cân và thước đo mà còn là “tấm gương” phản chiếu tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng và sự phát triển của trẻ.
- Đánh giá dinh dưỡng: Cân nặng phản ánh tình trạng dinh dưỡng hiện tại. Trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng, phát triển trí tuệ kém hơn. Ngược lại, thừa cân, béo phì lại tiềm ẩn nguy cơ các bệnh mãn tính như tiểu đường, tim mạch ngay từ nhỏ.
- Theo dõi sự phát triển thể chất: Chiều cao cho thấy sự phát triển về xương và mô cơ. Việc theo dõi tốc độ tăng trưởng chiều cao giúp phát hiện sớm các vấn đề về tuyến giáp, rối loạn nội tiết hay thiếu hormone tăng trưởng.
- Phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe: Những thay đổi đột ngột về cân nặng hoặc chiều cao có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý tiềm ẩn như nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, dị ứng, hay các bệnh mãn tính.
Chuẩn đánh giá theo WHO
Tiêu chuẩn chiều cao cân nặng trẻ em hiện nay được áp dụng phổ biến tại Việt Nam và trên toàn thế giới là bảng chuẩn do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố. Bảng chuẩn này được xây dựng dựa trên dữ liệu của hàng chục nghìn trẻ em khỏe mạnh được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ ở nhiều quốc gia khác nhau, do đó mang tính khách quan và khoa học cao.
Bảng chuẩn WHO sử dụng khái niệm lệch chuẩn (Standard Deviation – SD) để phân loại tình trạng phát triển của trẻ:
- -2SD đến +2SD: Phạm vi phát triển bình thường.
- -1SD đến +1SD: Phạm vi phát triển lý tưởng.
- < -2SD: Nguy cơ thiếu cân, suy dinh dưỡng.
- > +2SD: Nguy cơ thừa cân, béo phì.
Bảng chuẩn chiều cao cân nặng trẻ em 0-10 tuổi
Bảng chuẩn cho bé trai
Dưới đây là bảng chuẩn chiều cao cân nặng trẻ em dành riêng cho bé trai, được chia theo từng nhóm tuổi:
Bé trai từ 0 – 12 tháng tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 2.5 | 3.3 | 4.4 | 46.1 | 49.9 | 53.7 |
| 1 | 3.4 | 4.5 | 5.8 | 50.8 | 54.7 | 58.6 |
| 2 | 4.3 | 5.6 | 7.1 | 54.4 | 58.4 | 62.4 |
| 3 | 5.0 | 6.4 | 8.0 | 57.3 | 61.4 | 65.5 |
| 4 | 5.6 | 7.0 | 8.7 | 59.7 | 63.9 | 68.0 |
| 5 | 6.0 | 7.5 | 9.3 | 61.7 | 65.9 | 70.1 |
| 6 | 6.4 | 7.9 | 9.8 | 63.3 | 67.6 | 71.9 |
| 7 | 6.7 | 8.3 | 10.3 | 64.8 | 69.2 | 73.5 |
| 8 | 6.9 | 8.6 | 10.7 | 66.2 | 70.6 | 75.0 |
| 9 | 7.1 | 8.9 | 11.0 | 67.5 | 72.0 | 76.5 |
| 10 | 7.4 | 9.2 | 11.4 | 68.7 | 73.3 | 77.9 |
| 11 | 7.6 | 9.4 | 11.7 | 69.9 | 74.5 | 79.2 |
| 12 | 7.7 | 9.6 | 12.0 | 71.0 | 75.7 | 80.5 |
Bé trai từ 13 – 24 tháng tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 13 | 7.9 | 9.9 | 12.3 | 72.1 | 76.9 | 81.8 |
| 14 | 8.1 | 10.1 | 12.6 | 73.1 | 78.0 | 83.0 |
| 15 | 8.3 | 10.3 | 12.8 | 74.1 | 79.1 | 84.2 |
| 16 | 8.4 | 10.5 | 13.1 | 75.0 | 80.2 | 85.4 |
| 17 | 8.6 | 10.7 | 13.4 | 76.0 | 81.2 | 86.5 |
| 18 | 8.8 | 10.9 | 13.7 | 76.9 | 82.3 | 87.7 |
| 19 | 8.9 | 11.1 | 13.9 | 77.7 | 83.2 | 88.8 |
| 20 | 9.1 | 11.3 | 14.2 | 78.6 | 84.2 | 89.8 |
| 21 | 9.2 | 11.5 | 14.5 | 79.4 | 85.1 | 90.9 |
| 22 | 9.4 | 11.8 | 14.7 | 80.2 | 86.0 | 91.9 |
| 23 | 9.5 | 12.0 | 15.0 | 81.0 | 86.9 | 92.9 |
| 24 | 9.7 | 12.2 | 15.3 | 81.7 | 87.8 | 93.9 |
Bé trai từ 2 – 5 tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 | 10.5 | 13.3 | 16.9 | 85.1 | 91.9 | 98.7 |
| 36 | 11.3 | 14.3 | 18.3 | 88.7 | 96.1 | 103.5 |
| 42 | 12.0 | 15.3 | 19.7 | 91.9 | 99.9 | 107.8 |
| 48 | 12.7 | 16.3 | 21.2 | 94.9 | 103.3 | 111.7 |
| 54 | 13.4 | 17.3 | 22.7 | 97.8 | 106.7 | 115.5 |
| 60 | 14.1 | 18.3 | 24.2 | 100.7 | 110.0 | 119.2 |
Bé trai từ 5 – 10 tuổi
| Tuổi | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) M |
|---|---|---|---|---|
| 6 | 15.9 | 20.5 | 27.1 | 116.0 |
| 7 | 17.4 | 22.5 | 30.1 | 121.7 |
| 8 | 19.5 | 25.4 | 34.7 | 127.3 |
| 9 | 21.3 | 28.1 | 39.4 | 132.6 |
| 10 | 23.2 | 31.2 | 45.0 | 137.8 |
Bảng chuẩn cho bé gái
Bé gái từ 0 – 12 tháng tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 2.4 | 3.2 | 4.2 | 45.4 | 49.1 | 52.9 |
| 1 | 3.2 | 4.2 | 5.5 | 49.8 | 53.7 | 57.6 |
| 2 | 3.9 | 5.1 | 6.6 | 53.0 | 57.1 | 61.1 |
| 3 | 4.5 | 5.8 | 7.5 | 55.6 | 59.8 | 64.0 |
| 4 | 5.0 | 6.4 | 8.2 | 57.8 | 62.1 | 66.4 |
| 5 | 5.4 | 6.9 | 8.8 | 59.6 | 64.0 | 68.5 |
| 6 | 5.7 | 7.3 | 9.3 | 61.2 | 65.7 | 70.3 |
| 7 | 6.0 | 7.6 | 9.8 | 62.7 | 67.3 | 71.9 |
| 8 | 6.3 | 7.9 | 10.2 | 64.0 | 68.8 | 73.5 |
| 9 | 6.5 | 8.2 | 10.5 | 65.3 | 70.1 | 75.0 |
| 10 | 6.7 | 8.5 | 10.9 | 66.5 | 71.5 | 76.4 |
| 11 | 6.9 | 8.7 | 11.2 | 67.7 | 72.8 | 77.8 |
| 12 | 7.0 | 8.9 | 11.5 | 68.9 | 74.0 | 79.2 |
Bé gái từ 13 – 24 tháng tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 13 | 7.2 | 9.2 | 11.8 | 70.0 | 75.2 | 80.5 |
| 14 | 7.4 | 9.4 | 12.1 | 71.0 | 76.4 | 81.7 |
| 15 | 7.6 | 9.6 | 12.4 | 72.0 | 77.5 | 83.0 |
| 16 | 7.7 | 9.8 | 12.6 | 73.0 | 78.6 | 84.2 |
| 17 | 7.9 | 10.0 | 12.9 | 74.0 | 79.7 | 85.4 |
| 18 | 8.1 | 10.2 | 13.2 | 74.9 | 80.7 | 86.5 |
| 19 | 8.2 | 10.4 | 13.5 | 75.8 | 81.7 | 87.6 |
| 20 | 8.4 | 10.6 | 13.7 | 76.7 | 82.7 | 88.7 |
| 21 | 8.6 | 10.9 | 14.0 | 77.5 | 83.7 | 89.8 |
| 22 | 8.7 | 11.1 | 14.3 | 78.4 | 84.6 | 90.8 |
| 23 | 8.9 | 11.3 | 14.6 | 79.2 | 85.5 | 91.9 |
| 24 | 9.0 | 11.5 | 14.8 | 80.0 | 86.4 | 92.9 |
Bé gái từ 2 – 5 tuổi
| Tháng | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) -2SD | Chiều cao (cm) M | Chiều cao (cm) +2SD |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 30 | 10.0 | 12.7 | 16.5 | 83.6 | 90.7 | 97.7 |
| 36 | 10.8 | 13.9 | 18.1 | 87.4 | 95.1 | 102.7 |
| 42 | 11.6 | 15.0 | 19.8 | 90.9 | 99.0 | 107.2 |
| 48 | 12.3 | 16.1 | 21.5 | 94.1 | 102.7 | 111.3 |
| 54 | 13.0 | 17.2 | 23.2 | 97.1 | 106.2 | 115.2 |
| 60 | 13.7 | 18.2 | 24.9 | 99.9 | 109.4 | 118.9 |
Bé gái từ 5 – 10 tuổi
| Tuổi | Cân nặng (kg) -2SD | Cân nặng (kg) M | Cân nặng (kg) +2SD | Chiều cao (cm) M |
|---|---|---|---|---|
| 6 | 15.3 | 20.2 | 27.8 | 115.1 |
| 7 | 16.8 | 22.4 | 31.4 | 120.8 |
| 8 | 18.6 | 25.0 | 35.8 | 126.6 |
| 9 | 20.8 | 28.2 | 41.0 | 132.5 |
| 10 | 23.3 | 31.9 | 46.9 | 138.6 |
Các giai đoạn phát triển chiều cao cân nặng trẻ em
Giai đoạn sơ sinh (0 – 6 tháng)
Đây là giai đoạn chiều cao cân nặng trẻ em tăng trưởng mạnh mẽ nhất sau khi chào đời.
- Cân nặng: Một em bé khỏe mạnh sinh ra thường có cân nặng từ 2,8 – 3,2kg. Trong 6 tháng đầu, mỗi tháng bé tăng trung bình 600g. Đến khi 6 tháng tuổi, cân nặng của bé có thể gấp đôi so với lúc mới sinh.
- Chiều cao: Bé sơ sinh có chiều cao trung bình từ 50 – 53cm. Tốc độ tăng trưởng chiều cao trong giai đoạn này khoảng 2,5cm mỗi tháng.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng nhanh chóng này chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng lý tưởng (sữa mẹ hoàn toàn), nhu cầu năng lượng cao và hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
Giai đoạn ăn dặm (7 – 12 tháng)
Sang giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng chiều cao cân nặng trẻ em có phần chậm lại so với giai đoạn sơ sinh.
- Cân nặng: Mỗi tháng bé tăng khoảng 400 – 500g.
- Chiều cao: Tăng trung bình 1,5cm mỗi tháng.
Lý do cho sự chậm lại này là do bé bắt đầu ăn dặm, hệ tiêu hóa đang dần thích nghi với các loại thực phẩm mới. Đồng thời, hoạt động vận động của bé cũng tăng lên (lẫy, bò, tập đi), tiêu hao nhiều năng lượng hơn.

Có thể bạn quan tâm: Những Hình Vẽ Con Vật Đơn Giản: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
Giai đoạn tập đi (1 – 3 tuổi)
Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về vận động và nhận thức.
- Cân nặng: Mỗi năm bé tăng khoảng 2 – 3kg.
- Chiều cao: Mỗi năm bé tăng khoảng 10 – 12cm.
Sự phát triển thể chất trong giai đoạn này phụ thuộc rất nhiều vào chế độ dinh dưỡng, giấc ngủ và vận động. Bé cần được cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng: đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất.
Giai đoạn mẫu giáo (3 – 6 tuổi)
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cân nặng trẻ em trong giai đoạn này chậm hơn so với những năm đầu đời.
- Cân nặng: Mỗi năm tăng khoảng 2kg.
- Chiều cao: Mỗi năm tăng khoảng 5 – 6cm.
Đây là giai đoạn hình thành thói quen ăn uống và sinh hoạt. Việc cho bé ăn uống đúng giờ, ngủ đủ giấc, vận động thường xuyên sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển về sau.
Giai đoạn tiểu học (6 – 10 tuổi)
Đây là giai đoạn chuẩn bị cho tuổi dậy thì, chiều cao cân nặng trẻ em tăng trưởng ổn định.
- Cân nặng: Mỗi năm tăng khoảng 2 – 3kg.
- Chiều cao: Mỗi năm tăng khoảng 5 – 6cm.
Bé cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng cân bằng, đa dạng, đảm bảo đủ canxi, vitamin D, protein và các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của xương.
Giai đoạn dậy thì
Đây là “thời kỳ vàng” cho sự phát triển chiều cao. Trong giai đoạn này, chiều cao cân nặng trẻ em có thể tăng vọt.
- Chiều cao: Bé gái có thể tăng từ 8 – 10cm/năm, bé trai có thể tăng từ 10 – 12cm/năm.
- Cân nặng: Cả hai giới đều tăng nhanh chóng do sự phát triển của cơ bắp và mô mỡ.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ này là do sự thay đổi nội tiết tố, đặc biệt là hormone tăng trưởng và hormone sinh dục.
Cách đo chiều cao cân nặng trẻ em chính xác
Đo cân nặng
Để có được chỉ số chiều cao cân nặng trẻ em chính xác, cha mẹ cần lưu ý:
- Thời điểm đo: Nên đo vào buổi sáng, sau khi bé đi vệ sinh và chưa ăn sáng.
- Trang phục: Với trẻ sơ sinh, nên cởi hết quần áo, tã bỉm để cân. Nếu bắt buộc phải mặc tã, cần trừ đi trọng lượng tã (khoảng 200 – 400g). Với trẻ lớn, nên mặc quần áo mỏng, nhẹ.
- Thiết bị: Sử dụng cân điện tử có độ chính xác cao, đã được kiểm định.
- Tư thế: Trẻ sơ sinh đặt nằm ngửa trên mặt cân. Trẻ lớn đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay buông thõng.
Đo chiều cao
Việc đo chiều cao cân nặng trẻ em đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận:
- Thiết bị: Sử dụng thước đo chiều cao chuyên dụng, cố định vào tường.
- Tư thế:
- Đối với trẻ sơ sinh: Đặt nằm ngửa trên bàn đo, đầu chạm vào thanh cố định, hai chân duỗi thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân.
- Đối với trẻ lớn: Đứng thẳng, lưng, mông, bả vai áp sát vào tường, đầu giữ ở vị trí Frankfurt (mắt và tai nằm trên một đường thẳng ngang), hai tay buông thõng, gót chân chụm lại.
- Cách đọc số: Dùng thước gạt vuông góc với mặt sàn, áp sát vào đỉnh đầu của trẻ, đọc số trên thước đo.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao cân nặng trẻ em
Di truyền
Gen di truyền đóng vai trò quan trọng (khoảng 60-80%) quyết định chiều cao cân nặng trẻ em trong tương lai. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là trẻ sẽ không thể cao hơn cha mẹ nếu được chăm sóc tốt.

Có thể bạn quan tâm: Bảng Tiêu Chuẩn Chiều Cao Cân Nặng Bé Gái 0–5 Tuổi: Cẩm Nang Cho Bé Yêu Phát Triển Toàn Diện
Dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng là yếu tố then chốt (khoảng 20-40%) quyết định sự phát triển thể chất của trẻ.
- Sữa mẹ: Là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong 2 năm đầu đời.
- Ăn dặm đúng cách: Cần đảm bảo đủ 4 nhóm chất: tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.
- Canxi và vitamin D: Là “nguyên liệu” chính để xây dựng hệ xương chắc khỏe, giúp trẻ phát triển chiều cao tối đa.
- Protein: Là “gạch xây” cho cơ bắp và các mô cơ thể.
- Chất xơ: Giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt, hấp thu dinh dưỡng hiệu quả.
Ngủ đủ giấc
Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hormone tăng trưởng. Chiều cao cân nặng trẻ em sẽ phát triển tốt hơn nếu trẻ được ngủ đủ và ngủ sâu.
- Trẻ sơ sinh: Cần ngủ 14-17 giờ mỗi ngày.
- Trẻ 1-2 tuổi: Cần ngủ 11-14 giờ mỗi ngày.
- Trẻ 3-5 tuổi: Cần ngủ 10-13 giờ mỗi ngày.
- Trẻ 6-13 tuổi: Cần ngủ 9-11 giờ mỗi ngày.
Vận động
Hoạt động thể chất giúp xương chắc khỏe, tăng cường trao đổi chất và kích thích sản xuất hormone tăng trưởng.
- Trẻ sơ sinh: Massage, vận động thụ động (gập duỗi tay chân).
- Trẻ tập đi: Bò, đi, chạy, nhảy.
- Trẻ lớn: Các môn thể thao như bơi lội, bóng rổ, cầu lông, nhảy dây…
Môi trường sống
Một môi trường sống lành mạnh, sạch sẽ, ít khói bụi, tiếng ồn sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.
Tình trạng sức khỏe
Các bệnh lý mãn tính, nhiễm trùng kéo dài, rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng… đều ảnh hưởng tiêu cực đến chiều cao cân nặng trẻ em.
Dấu hiệu nhận biết trẻ phát triển bất thường
Dấu hiệu trẻ thấp còi, suy dinh dưỡng
- Cân nặng và chiều cao thấp hơn so với chuẩn theo độ tuổi.
- Chậm tăng cân, thậm chí sụt cân.
- Da xanh xao, tóc khô, dễ gãy.
- Hay quấy khóc, mệt mỏi, lười vận động.
- Hay ốm vặt, mắc các bệnh nhiễm trùng.
- Biếng ăn, chán ăn kéo dài.
Dấu hiệu trẻ thừa cân, béo phì
- Cân nặng vượt quá chuẩn theo độ tuổi.
- Mỡ bụng, mỡ đùi, mỡ nách tích tụ.
- Mặt tròn, má phúng phính.
- Hay mệt mỏi, khó thở khi vận động.
- Da ở các nếp gấp (cổ, nách, bẹn) có thể bị thâm, viêm da.
Khi nào cần đưa trẻ đi khám?
Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám nếu nhận thấy:
- Trẻ không tăng cân hoặc tăng cân quá chậm trong 2-3 tháng liên tiếp.
- Trẻ không tăng chiều cao hoặc tăng chiều cao quá chậm.
- Trẻ có các dấu hiệu bất thường về ăn uống, ngủ nghỉ, vận động.
- Trẻ có biểu hiện bất thường về sức khỏe (liên tục ốm vặt, tiêu chảy, nôn trớ nhiều…).
- Trẻ có biểu hiện bất thường về tâm lý (hay quấy khóc, khó ngủ, ít giao tiếp…).
Bí quyết giúp trẻ phát triển chiều cao cân nặng khỏe mạnh
Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ

Có thể bạn quan tâm: Chiều Cao Cân Nặng Của Bé Trai: Chuẩn Who & Hướng Dẫn Theo Dõi Phát Triển
- Đảm bảo đủ 4 nhóm chất: Tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.
- Tăng cường thực phẩm giàu canxi: Sữa, phô mai, yaourt, tôm, cua, cá nhỏ (ăn cả xương), rau xanh đậm.
- Bổ sung vitamin D: Cho trẻ tắm nắng buổi sáng (7-9 giờ), ăn thực phẩm giàu vitamin D (lòng đỏ trứng, cá béo), hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
- Cung cấp đủ protein: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, các loại hạt.
- Uống đủ nước: Mỗi ngày trẻ cần uống từ 1-2 lít nước (tùy theo độ tuổi và mức độ hoạt động).
- Hạn chế đồ ăn vặt, thức ăn nhanh, nước ngọt có gas.
Tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh
- Ngủ đúng giờ, đủ giấc: Tạo môi trường ngủ yên tĩnh, thoáng mát, tối.
- Vận động thường xuyên: Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất phù hợp với độ tuổi.
- Hạn chế thời gian ngồi yên: Tránh để trẻ ngồi xem tivi, chơi điện tử quá nhiều.
Theo dõi định kỳ
- Cân đo định kỳ: Nên cân đo chiều cao cân nặng trẻ em mỗi tháng đối với trẻ dưới 1 tuổi, mỗi 3-6 tháng đối với trẻ trên 1 tuổi.
- Khám sức khỏe định kỳ: Theo lịch tiêm chủng và khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi.
- Ghi chép theo dõi: Ghi lại các chỉ số chiều cao cân nặng trẻ em vào sổ theo dõi để dễ dàng phát hiện những bất thường.
Tạo môi trường sống tích cực
- Yêu thương, quan tâm: Trẻ cần được yêu thương, quan tâm và có cảm giác an toàn.
- Khuyến khích, động viên: Khuyến khích trẻ vận động, khám phá, học hỏi.
- Hạn chế căng thẳng: Tránh để trẻ bị căng thẳng, stress kéo dài.
Câu hỏi thường gặp về chiều cao cân nặng trẻ em
1. Làm thế nào để biết trẻ có đang phát triển bình thường hay không?
Trả lời: So sánh chỉ số chiều cao cân nặng trẻ em của con với bảng chuẩn WHO theo độ tuổi và giới tính. Nếu các chỉ số nằm trong khoảng -1SD đến +1SD là phát triển bình thường. Nếu nằm ngoài khoảng này, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được tư vấn.
2. Trẻ nhà tôi 2 tuổi mà chỉ nặng 10kg, thấp hơn chuẩn, có sao không?
Trả lời: Trẻ 2 tuổi (24 tháng) có cân nặng 10kg là thấp hơn chuẩn (bé trai: 9,7 – 12,2kg, bé gái: 9,0 – 11,5kg). Tuy nhiên, cần xem xét thêm chiều cao, tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua, chế độ ăn uống, giấc ngủ và tình trạng sức khỏe tổng thể. Nếu trẻ vẫn khỏe mạnh, ăn uống tốt, vận động bình thường thì có thể do thể trạng của bé. Tuy nhiên, để yên tâm, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được đánh giá toàn diện.
3. Trẻ mấy tuổi thì ngừng tăng chiều cao?
Trả lời: Thông thường, chiều cao cân nặng trẻ em ngừng tăng khi kết thúc giai đoạn dậy thì. Với bé gái, thường là khoảng 16-18 tuổi. Với bé trai, thường là khoảng 18-20 tuổi. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp cá biệt có thể tăng chiều cao muộn hơn.
4. Có cần bổ sung canxi cho trẻ không?
Trả lời: Canxi rất cần thiết cho sự phát triển xương của trẻ. Tuy nhiên, không nên tự ý bổ sung canxi khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc bổ sung canxi quá liều có thể gây táo bón, sỏi thận, vôi hóa mạch máu… Cách tốt nhất là cung cấp canxi cho trẻ thông qua chế độ ăn uống đa dạng, giàu canxi.
5. Có thể cải thiện chiều cao cho trẻ không?
Trả lời: Mặc dù di truyền đóng vai trò quan trọng, nhưng vẫn có thể cải thiện chiều cao cho trẻ thông qua các yếu tố có thể kiểm soát như: dinh dưỡng đầy đủ, ngủ đủ giấc, vận động thường xuyên, tắm nắng đúng cách, và sống trong môi trường lành mạnh, tích cực.
Chiều cao cân nặng trẻ em là hai chỉ số quan trọng phản ánh toàn diện sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Việc theo dõi sát sao các con số này, kết hợp với chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý, sẽ giúp cha mẹ đồng hành cùng con trên hành trình phát triển khỏe mạnh, toàn diện. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay lo lắng nào về sự phát triển của con, cha mẹ đừng ngần ngại tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia y tế để được hỗ trợ kịp thời.
Hãy truy cập vihema.com để tìm hiểu thêm các thông tin hữu ích khác về sức khỏe, dinh dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 5, 2026 by Đội Ngũ Vihema
