Trong những năm tháng đầu đời, việc theo dõi tiêu chuẩn cân nặng của trẻ là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các bậc phụ huynh. Cân nặng không chỉ là con số trên cân mà còn là “tấm gương” phản chiếu sự phát triển toàn diện về thể chất, sức khỏe và dinh dưỡng của bé. Đặc biệt, với những thay đổi nhanh chóng trong giai đoạn từ 0 đến 5 tuổi, việc nắm rõ các mốc chuẩn theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) giúp cha mẹ kịp thời phát hiện những bất thường, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động hoặc tìm đến chuyên gia dinh dưỡng khi cần thiết.
Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về tiêu chuẩn cân nặng của trẻ, dựa trên bảng số liệu mới nhất của WHO năm 2017, kèm theo cách đọc hiểu các chỉ số, các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng và những lời khuyên thiết thực để con phát triển khỏe mạnh, đúng chuẩn.
Hiểu Về Tiêu Chuẩn Cân Nặng Của Trẻ Theo WHO
Trước khi đi vào các con số cụ thể, việc hiểu rõ tiêu chí đánh giá là điều cần thiết. Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã xây dựng các biểu đồ tăng trưởng dựa trên dữ liệu của hàng nghìn trẻ em khỏe mạnh, nuôi bằng sữa mẹ, được nuôi dưỡng trong môi trường tối ưu. Đây là “tấm bản đồ” giúp định hướng sự phát triển của trẻ.
Ý nghĩa của các cột mốc: Median và SD

Có thể bạn quan tâm: Tổng Hợp 15 Mẫu Cắm Hoa Đẹp Đơn Giản Cho Bàn Thờ Linh Thiêng
- Median (Trung bình – P50): Đây là mốc trung tâm, đại diện cho cân nặng trung bình của một nhóm trẻ cùng độ tuổi và giới tính. Trẻ có cân nặng ở mức này được coi là phát triển “trung bình”.
- SD (Standard Deviation – Độ lệch chuẩn): Là đơn vị đo lường sự chênh lệch so với trung bình. WHO sử dụng các mức +1 SD, +2 SD, +3 SD và -1 SD, -2 SD, -3 SD để tạo thành các “khung” đánh giá:
- Khung Vàng (+/- 1 SD): Khu vực tiêu chuẩn cấp độ 1. Trẻ nằm trong khung này có cân nặng – chiều cao hoàn toàn bình thường, phát triển khỏe mạnh.
- Khung Cam (+/- 2 SD): Khu vực tiêu chuẩn cấp độ 2. Trẻ ở đây cần được cha mẹ lưu ý nhiều hơn về chế độ ăn uống, vận động. Đây là dấu hiệu cảnh báo sớm, chưa phải là bệnh lý nhưng cần can thiệp để đưa về mức bình thường.
- Khung Đỏ (+/- 3 SD): Khu vực tiêu chuẩn cấp độ 3. Trẻ nằm trong khung này cần được đưa đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ nhi khoa để được tư vấn, đánh giá và có phương pháp can thiệp kịp thời.
Cách đọc bảng chuẩn
Các bảng chuẩn được chia theo giới tính (bé trai và bé gái) vì tốc độ phát triển của hai giới có sự khác biệt nhỏ. Khi tra cứu, bạn cần:
- Xác định độ tuổi chính xác của con (theo tháng).
- Xác định giới tính của con.
- Tìm giá trị tương ứng trên bảng.
- So sánh cân nặng thực tế của con với các mốc: Median, +1 SD, +2 SD, +3 SD (và các mốc âm tương ứng).
Bảng Tiêu Chuẩn Cân Nặng Cho Bé Gái Từ 0 Đến 5 Tuổi (Theo WHO 2017)

Có thể bạn quan tâm: Uống Sữa Không Đường Có Béo Không? Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Uống Để Kiểm Soát Cân Nặng
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn cân nặng dành riêng cho bé gái, được cập nhật theo số liệu mới nhất của WHO năm 2017. Bảng này liệt kê các mốc trọng lượng từ mức thấp nhất (-3 SD) đến mức cao nhất (+3 SD) theo từng tháng tuổi.
| Độ tuổi (tháng) | -3 SD (kg) | -2 SD (kg) | -1 SD (kg) | Median (kg) | +1 SD (kg) | +2 SD (kg) | +3 SD (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 (sơ sinh) | 2.2 | 2.5 | 2.8 | 3.2 | 3.6 | 4.0 | 4.5 |
| 1 | 2.9 | 3.3 | 3.8 | 4.2 | 4.7 | 5.2 | 5.8 |
| 2 | 3.5 | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.6 | 6.2 | 6.9 |
| 3 | 4.0 | 4.6 | 5.2 | 5.8 | 6.4 | 7.1 | 7.9 |
| 4 | 4.4 | 5.1 | 5.8 | 6.4 | 7.1 | 7.9 | 8.7 |
| 5 | 4.8 | 5.5 | 6.3 | 7.0 | 7.7 | 8.5 | 9.4 |
| 6 | 5.1 | 5.9 | 6.7 | 7.5 | 8.3 | 9.2 | 10.2 |
| 7 | 5.4 | 6.3 | 7.1 | 8.0 | 8.8 | 9.8 | 10.8 |
| 8 | 5.7 | 6.6 | 7.5 | 8.4 | 9.3 | 10.3 | 11.4 |
| 9 | 5.9 | 6.9 | 7.8 | 8.8 | 9.7 | 10.8 | 11.9 |
| 10 | 6.1 | 7.1 | 8.1 | 9.1 | 10.1 | 11.2 | 12.4 |
| 11 | 6.3 | 7.4 | 8.4 | 9.4 | 10.5 | 11.6 | 12.8 |
| 12 (1 tuổi) | 6.6 | 7.6 | 8.7 | 9.7 | 10.8 | 12.0 | 13.3 |
| 15 | 7.3 | 8.4 | 9.6 | 10.8 | 12.0 | 13.3 | 14.8 |
| 18 | 8.0 | 9.2 | 10.5 | 11.8 | 13.2 | 14.7 | 16.3 |
| 21 | 8.6 | 9.9 | 11.4 | 12.8 | 14.3 | 15.9 | 17.7 |
| 24 (2 tuổi) | 9.2 | 10.6 | 12.2 | 13.7 | 15.3 | 17.0 | 18.9 |
| 30 | 10.6 | 12.2 | 14.0 | 15.9 | 17.9 | 20.0 | 22.3 |
| 36 (3 tuổi) | 11.9 | 13.8 | 15.9 | 18.1 | 20.4 | 22.8 | 25.4 |
| 42 | 13.2 | 15.4 | 17.8 | 20.4 | 23.1 | 25.9 | 28.9 |
| 48 (4 tuổi) | 14.5 | 17.0 | 19.7 | 22.6 | 25.7 | 28.9 | 32.2 |
| 54 | 15.8 | 18.6 | 21.6 | 24.8 | 28.2 | 31.6 | 35.2 |
| 60 (5 tuổi) | 17.1 | 20.2 | 23.5 | 27.0 | 30.7 | 34.5 | 38.5 |
Bảng Tiêu Chuẩn Cân Nặng Cho Bé Trai Từ 0 Đến 5 Tuổi (Theo WHO 2017)
Bé trai thường có tốc độ tăng trưởng cân nặng nhanh hơn một chút so với bé gái, đặc biệt là trong những năm đầu đời. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn dành riêng cho bé trai.

Có thể bạn quan tâm: Cân Nặng Chuẩn Của Bé Gái: Cẩm Nang Toàn Diện Cho Mẹ
| Độ tuổi (tháng) | -3 SD (kg) | -2 SD (kg) | -1 SD (kg) | Median (kg) | +1 SD (kg) | +2 SD (kg) | +3 SD (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 (sơ sinh) | 2.4 | 2.7 | 3.0 | 3.4 | 3.8 | 4.2 | 4.7 |
| 1 | 3.1 | 3.5 | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.6 | 6.2 |
| 2 | 3.8 | 4.3 | 4.9 | 5.5 | 6.1 | 6.8 | 7.6 |
| 3 | 4.3 | 4.9 | 5.6 | 6.3 | 7.0 | 7.8 | 8.7 |
| 4 | 4.7 | 5.4 | 6.2 | 6.9 | 7.7 | 8.6 | 9.5 |
| 5 | 5.1 | 5.8 | 6.7 | 7.5 | 8.3 | 9.3 | 10.3 |
| 6 | 5.4 | 6.2 | 7.1 | 8.0 | 8.9 | 9.9 | 11.0 |
| 7 | 5.7 | 6.6 | 7.5 | 8.5 | 9.5 | 10.5 | 11.7 |
| 8 | 6.0 | 7.0 | 8.0 | 9.0 | 10.0 | 11.1 | 12.4 |
| 9 | 6.3 | 7.3 | 8.3 | 9.4 | 10.5 | 11.6 | 12.9 |
| 10 | 6.5 | 7.6 | 8.7 | 9.8 | 10.9 | 12.1 | 13.5 |
| 11 | 6.8 | 7.9 | 9.0 | 10.2 | 11.4 | 12.6 | 14.0 |
| 12 (1 tuổi) | 7.0 | 8.2 | 9.4 | 10.6 | 11.9 | 13.2 | 14.6 |
| 15 | 7.8 | 9.1 | 10.5 | 12.0 | 13.5 | 15.1 | 16.8 |
| 18 | 8.6 | 10.0 | 11.6 | 13.2 | 14.9 | 16.6 | 18.5 |
| 21 | 9.3 | 10.8 | 12.5 | 14.3 | 16.1 | 18.0 | 20.0 |
| 24 (2 tuổi) | 10.0 | 11.6 | 13.4 | 15.3 | 17.3 | 19.3 | 21.5 |
| 30 | 11.6 | 13.4 | 15.5 | 17.7 | 20.0 | 22.4 | 24.9 |
| 36 (3 tuổi) | 13.0 | 15.1 | 17.4 | 19.9 | 22.6 | 25.3 | 28.2 |
| 42 | 14.4 | 16.8 | 19.4 | 22.2 | 25.2 | 28.3 | 31.6 |
| 48 (4 tuổi) | 15.8 | 18.5 | 21.4 | 24.5 | 27.8 | 31.2 | 34.8 |
| 54 | 17.2 | 20.2 | 23.4 | 26.8 | 30.5 | 34.3 | 38.3 |
| 60 (5 tuổi) | 18.6 | 21.9 | 25.4 | 29.1 | 33.1 | 37.1 | 41.4 |
Cách Sử Dụng Bảng Tiêu Chuẩn Cân Nặng Hiệu Quả
Việc sở hữu bảng số liệu là chưa đủ. Điều quan trọng là biết cách sử dụng nó một cách hiệu quả và khoa học.
1. Theo dõi định kỳ

Có thể bạn quan tâm: Tiểu Đường Thai Kỳ Ăn Khoai Lang Được Không? Hướng Dẫn Ăn Khoai Lang An Toàn Cho Mẹ Bầu
- Tần suất: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, nên cân đo hàng tháng. Với trẻ từ 1-5 tuổi, có thể cân đo 3-6 tháng/lần.
- Thời điểm: Nên cân vào buổi sáng, khi trẻ đã đi vệ sinh, mặc quần áo nhẹ và chưa ăn sáng để có kết quả chính xác nhất.
- Công cụ: Sử dụng cân điện tử có độ chính xác cao, được hiệu chuẩn định kỳ.
2. Ghi chép và theo dõi xu hướng
Đừng chỉ dừng lại ở việc so sánh một lần. Hãy lập một sổ theo dõi hoặc sử dụng các ứng dụng trên điện thoại để ghi lại cân nặng theo thời gian. Việc theo dõi xu hướng tăng trưởng quan trọng hơn nhiều so với một con số đơn lẻ. Một trẻ có thể không nằm ở mức “trung bình” (Median) nhưng nếu xu hướng tăng đều đặn theo các đường cong chuẩn thì đó là dấu hiệu tốt.
3. Kết hợp với các chỉ số khác

Cân nặng không thể hiện toàn bộ bức tranh sức khỏe. Cần kết hợp với các chỉ số khác:
- Chiều cao: Xem xét tỷ lệ cân nặng/chiều cao (BMI) để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng hay béo phì.
- Vòng đầu: Đặc biệt quan trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phản ánh sự phát triển não bộ.
- Sức khỏe tổng thể: Trẻ có ăn ngủ tốt, tinh thần vui vẻ, hoạt bát không.
4. Hiểu rằng mỗi trẻ là một cá thể độc lập
Các bảng chuẩn là công cụ tham khảo tuyệt vời, nhưng không phải là “luật bất di bất dịch”. Mỗi trẻ có một di truyền, tốc độ phát triển và nhu cầu năng lượng riêng. Một số trẻ có thể “mập mạp” hơn mức trung bình nhưng vẫn hoàn toàn khỏe mạnh, trong khi một số trẻ “gầy” hơn nhưng lại rất năng động và phát triển tốt về mặt trí tuệ, vận động.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cân Nặng Của Trẻ
Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng sẽ giúp cha mẹ có cái nhìn toàn diện và có những can thiệp phù hợp.
1. Di truyền (Genetics)

Di truyền đóng vai trò lớn trong việc xác định vóc dáng, chiều cao và xu hướng tăng cân của trẻ. Nếu cha mẹ có vóc dáng nhỏ nhắn hoặc cao lớn, trẻ có xu hướng kế thừa đặc điểm này.
2. Chế độ dinh dưỡng
- Thời kỳ sơ sinh: Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo, cung cấp đầy đủ năng lượng và kháng thể. Việc cho trẻ bú mẹ đúng cách, đủ lượng và đủ thời gian là yếu tố then chốt.
- Thời kỳ ăn dặm: Việc bổ sung thực phẩm đa dạng, giàu dinh dưỡng (đạm, chất béo, tinh bột, vitamin, khoáng chất) một cách hợp lý, đúng độ tuổi sẽ hỗ trợ trẻ tăng cân khỏe mạnh.
- Trẻ lớn: Cần đảm bảo bữa ăn chính cân đối, đủ 4 nhóm chất. Hạn chế đồ ăn vặt, đồ uống có gas, nhiều đường, nhiều muối.
3. Hoạt động thể chất

- Trẻ sơ sinh: Việc vung tay, vung chân, lẫy, bò… là những hoạt động thể chất đầu tiên, giúp tiêu hao năng lượng và phát triển cơ bắp.
- Trẻ lớn: Vận động ngoài trời, vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, ngủ sâu hơn, từ đó hỗ trợ tăng cân và phát triển chiều cao.
4. Chất lượng giấc ngủ
Giấc ngủ đóng vai trò then chốt trong việc tiết hormone tăng trưởng. Trẻ ngủ đủ, ngủ sâu và đúng giờ sẽ có xu hướng phát triển cân nặng và chiều cao tốt hơn.
5. Sức khỏe tổng thể
- Bệnh lý: Các bệnh về đường tiêu hóa (tiêu chảy, viêm dạ dày), hô hấp (hen suyễn, viêm phế quản), tim mạch, nội tiết… có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thu dinh dưỡng và tăng cân.
- Tâm lý: Trẻ bị stress, lo lắng, thiếu sự quan tâm, yêu thương cũng có thể dẫn đến biếng ăn, chậm tăng cân.
6. Môi trường sống
- Vệ sinh: Môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
- Không khí gia đình: Một gia đình ấm áp, vui vẻ, thường xuyên ăn cơm cùng nhau sẽ tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.
Khi Nào Cần Lo Ngại Về Cân Nặng Của Trẻ?
Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo cha mẹ cần lưu ý và tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng:
1. Cân nặng nằm trong khung đỏ (+/- 3 SD)
Đây là mức độ nghiêm trọng, có thể là dấu hiệu của suy dinh dưỡng nặng hoặc béo phì mức độ cao.
2. Cân nặng tụt dốc hoặc không tăng trong nhiều tháng liên tiếp
Một trẻ khỏe mạnh luôn có xu hướng tăng cân theo thời gian. Nếu cân nặng không tăng hoặc giảm sút trong 2-3 tháng liên tiếp, cần tìm nguyên nhân.
3. Biếng ăn kéo dài
Trẻ từ chối ăn, ăn ít hơn hẳn so với bình thường trong thời gian dài.
4. Các triệu chứng kèm theo
- Thường xuyên ốm vặt, tiêu chảy, nôn trớ.
- Da xanh xao, tóc khô, dễ gãy.
- Hay quấy khóc, ngủ không ngon giấc.
- Chậm phát triển các mốc vận động (lẫy, bò, đi…).
7 Lời Khuyên Vàng Giúp Trẻ Phát Triển Cân Nặng Đúng Chuẩn
Dưới đây là những lời khuyên thiết thực, dựa trên kinh nghiệm thực tế và kiến thức dinh dưỡng, giúp cha mẹ đồng hành cùng con trên hành trình phát triển khỏe mạnh.
1. Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Sữa mẹ là “thực phẩm vàng” cho trẻ sơ sinh. Nó không chỉ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng mà còn chứa kháng thể tự nhiên, giúp trẻ tăng đề kháng, phòng chống bệnh tật.
2. Bắt đầu ăn dặm đúng thời điểm và đúng cách
- Thời điểm: Khoảng 6 tháng tuổi.
- Nguyên tắc: Bắt đầu từ loãng đến đặc, từ ít đến nhiều, từ một loại đến đa dạng. Ưu tiên các thực phẩm giàu dinh dưỡng: thịt, cá, trứng, đậu, rau củ, trái cây.
- Không ép ăn: Tạo không khí bữa ăn vui vẻ, thoải mái.
3. Đảm bảo bữa ăn chính cân đối, đủ 4 nhóm chất
- Tinh bột: Gạo, mì, ngũ cốc…
- Đạm: Thịt, cá, tôm, cua, trứng, đậu hũ…
- Chất béo: Dầu ăn, mỡ, bơ…
- Vitamin & Khoáng chất: Rau củ, trái cây.
4. Cho trẻ uống đủ nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi chất. Trẻ cần uống đủ nước, đặc biệt trong những ngày nắng nóng hoặc khi hoạt động nhiều.
5. Khuyến khích trẻ vận động thường xuyên
- Trẻ nhỏ: Tạo không gian an toàn để trẻ lẫy, bò, tập đi.
- Trẻ lớn: Khuyến khích trẻ chơi ngoài trời, tham gia các hoạt động thể thao, vận động phù hợp với lứa tuổi.
6. Đảm bảo trẻ ngủ đủ giấc
- Trẻ sơ sinh: 14-17 giờ/ngày.
- Trẻ 1-2 tuổi: 11-14 giờ/ngày.
- Trẻ 3-5 tuổi: 10-13 giờ/ngày.
7. Tạo môi trường ăn uống tích cực
- Cùng ăn cơm với trẻ.
- Hạn chế xem tivi, dùng điện thoại trong bữa ăn.
- Khen ngợi khi trẻ ăn ngon miệng, thử món mới.
Khi Nào Cần Gặp Chuyên Gia Dinh Dưỡng?
Nếu sau khi đã điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt mà cân nặng của trẻ vẫn không cải thiện, hoặc trẻ có những dấu hiệu bất thường như đã nêu ở trên, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhi khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Các chuyên gia sẽ:
- Khám tổng quát, đánh giá sức khỏe toàn diện.
- Xét nghiệm (nếu cần) để tìm nguyên nhân tiềm ẩn.
- Lên thực đơn dinh dưỡng cá nhân hóa, phù hợp với nhu cầu và tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Hướng dẫn cha mẹ cách theo dõi, chăm sóc trẻ tại nhà.
Lời Kết
Tiêu chuẩn cân nặng của trẻ là một công cụ hữu ích, giúp cha mẹ “bắt mạch” sự phát triển của con. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là sự quan sát tinh tế, tình yêu thương và sự kiên nhẫn của cha mẹ. Mỗi đứa trẻ là một bông hoa unique, có tốc độ nở hoa riêng. Việc của chúng ta là tạo điều kiện tốt nhất để bông hoa ấy phát triển một cách khỏe mạnh, rạng rỡ theo cách riêng của nó.
Hãy sử dụng bảng tiêu chuẩn như một “kim chỉ nam”, nhưng đừng để nó trở thành gánh nặng hay áp lực. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay lo lắng nào về sự phát triển của con, đừng ngần ngại tìm đến các chuyên gia. vihema.com luôn đồng hành cùng bạn trên hành trình nuôi dạy con khỏe mạnh, thông minh và hạnh phúc.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 3, 2026 by Đội Ngũ Vihema
